77 luật trong mail tiếng Nhật – những điều không ai dạy

「大切だけど、誰も教えてくれない」

Cực kỳ quan trọng nhưng chả ai dạy cho bạn cả đâu.

Đó là câu đập vào mắt đầu tiên khi mình cầm trên tay quyển sách sẽ giới thiệu cho các bạn ngay sau đây. Một cảm giác rất khó tả và bực bội vì “giá như mình đọc sớm hơn”. Hóa ra trước tới giờ đã sai – quá sai khi viết theo thói quen và bắt chước những cái không đúng. Quan trọng mình nhận ra được để cải thiện kỹ năng bản thân và mong anh chị em cũng vậy.

Có 6 chương và ứng mỗi chương mình chỉ trích dẫn những luật phổ biến – thường gặp.

Continue reading

Danh sách từ vựng tiếng nhật IT thường dùng – Phần 4

Dưới đây là danh sách các key-word đang rất nóng trong dạo gần đây, mình đã tổng hợp lại bên dưới. Ngoài việc hiểu nghĩa ra thì anh em có thời gian hãy nghiên cứu sâu hơn các chủ đề liên quan, sẽ rất tốt cho sự nghiệp sau này. Giả sử nếu không rảnh mà đào sâu thì ít ra mình cũng hóng hớt tham gia vào câu chuyện bên bàn họp, thậm chí … bàn nhậu.

Continue reading

Danh sách từ vựng tiếng nhật IT thường dùng – Phần 3

—–さ—–

サーバ(さーば)
ネットワークに接続されたコンピュータにサービスを提供するもの。

Server
Là máy chủ cung cấp dịch vụ cho các máy tính đã được nối mạng.

サービスサポート(さーびすさぽーと)

Dịch vụ hỗ trợ. Support Service

サブディレクトリ(さぶでぃれくとり)

Sub directory

差分バックアップ(さぶんばっくあっぷ)
前回完全バックアップした時点から、変更されたデータを対象にバックアップを行う。

Backup phần khác nhau.
Ví dụ như việc backup đối tượng dự liệu đã bị thay đổi so với lần backup trước đó.

サンプリング(さんぷりんぐ)
アナログデータをデジタル化するために行う処理のこと。「標本化」ともいう。アナログデータを一定の間隔で区切って取り出す処理である。

Sampling (lấy mẫu)
Là việc xử lý đuợc thực hiện để số hoá dữ liệu analog. Nó còn được gọi với cái tên nhật là hyohon-ka (lấy mẫu).

Hiện nay việc lấy mẫu được kết hợp với phân tích data ứng dụng rất nhiều trong phát triển phần mềm, ví dụ như nó có thể được áp dụng trong công đoạn estimate nhằm mục đích trích xuất mẫu để đưa ra con số ước lượng độ lớn dự án

Continue reading

Danh sách từ vựng tiếng nhật IT thường dùng – Phần 2

—–か—–

課金(かきん)
サービスの利用に対して料金をかけること。

Billing.

Tính phí sử dụng dịch vụ.

拡張子(かくちょうし)
ファイルの種類を識別するもの。
例) .jpg、.png、.bmpなど…画像ファイル .doc、.docx…Wordドキュメント

File extension (Phần mở rộng)

Ví dụ : .jpg、.png、.bmp … Image File

.doc、.docx…Word… Document File

Continue reading

Danh sách từ vựng tiếng nhật IT thường dùng – Phần 1

—–あ—–

アイコン(あいこん)
デスクトップ上にある小さな絵のこと。ここにマウスポインタを合わせてクリックまたはダブルクリックすることでプログラムが起動する。
Icon.
Là các biểu tượng nhỏ nhỏ hiển thị trên màn hình Desktop. Khi ta rê chuột vào rồi click hay double click thì chương trình (program) sẽ được thực thi.

アカウント(あかうんと)
インターネット上でサービスを受けるために必要な識別名。ユーザアカウントとパスワードは必ずセットになっている。
例) yaranaika@niceguy.comの「yaranaika」がアカウントになる。
Account – Tài khoản.
Là những tên riêng dùng để tiếp nhận các dịch vụ trên internet. Phải có đủ bộ bao gồm User Account + Password.
Ví dụ : yaranaika@niceguy.com thì「yaranaika」chính là Account

圧縮(あっしゅく)
容量の大きいファイルのサイズを小さくして、使用量を節約すること。
Nén (file)
Làm nhỏ size của các file có dung lượng lớn nhằm tiết kiệm bộ nhớ lưu trữ (có thể là local Driver như ổ C D E hoặc bộ lưu trữ online như One Driver, Cloud Driver…) Continue reading

[IT読解] Bài 9 : BrSE cần chú ý gì khi làm việc với Offshore

Sau đây là 1 bài viết cũng xoay quanh chủ đề về BrSE mà bạn Nghĩa Phạm – “Nhóm Tiếng Nhật IT Kysubrse” đã tìm được. Cách nhìn tuy không mới nhưng không phải ai cũng biết, đặc biệt là các em mới vô nghề. Và trên quan điểm của người Nhật sẽ có đánh giá thế nào chúng ta hãy cùng đọc nhé.

codelovers.vn

Continue reading

[IT読解] Bài 8 : Triển vọng của nghề kỹ sư cầu nối – BrSE

Đây là bài viết hay với phân tích khá chuẩn xác về triển vọng nghề BrSE. Nó nằm trên trang chuyên về tuyển dụng trao đổi BrSE, tất nhiên sẽ có nhiều ý tốt và hạn chế những mặt tối. Trước mắt chúng ta cùng đọc và xem thử mặt phải của nghề là gì, còn mặt trái mình sẽ dành ở 1 bài khác. Khi đọc các bạn hãy để ý cách hành văn của người Nhật, đưa ra câu hỏi mở đề cho người đọc suy nghĩ, bắt đầu phân tích rồi mới đến cảm nhận – đánh giá của tác giả.

Continue reading

[IT読解] Bài 7 : Xu hướng tương lai của các ngôn ngữ lập trình

Dạo gần đây mình nhận được khá nhiều câu hỏi kiểu : “em nên học ngôn ngữ lập trình nào”.
Và câu trả lời là đây : Đánh giá xếp hạng mới nhất 2017.
 Và “xu hướng tương lai của các ngôn ngữ lập trình” nằm trong bài tiếng Nhật bên dưới.

Continue reading

[IT読解] Bài 6 : JSON là khỉ gì

Tuần này xin gửi đến mọi người bài viết giới thiệu về JSON. Tác giả là 1 supper man của NTT Data chuyên về JavaScript. Mình cũng từng làm 1 project có dùng JSON nên hiểu được nhiều cái hay của nó. Qua bài viết này nếu bạn nào đã biết rồi thì nên đào sâu hơn. Còn chưa biết thì cứ tập làm 1 web nhỏ nhỏ xem thử nó hoạt động thế nào. Lý do đưa bài viết chuyên kỹ thuật lên để mọi người quen, sau này onsite khách hàng giao tài liệu thì sẽ biết cách đọc sao cho nhanh – cho đúng.

Continue reading

[IT読解]Bài 5 : Robot cướp việc làm của con người ?

Chủ đề robot cuớp việc của con người mấy ngày nay được dân tình đàm đạo nhiều. Mình đưa bài này lên cho mọi người tham khảo xem người Nhật (1 phần, ko phải tất cả) họ nghĩ gì. Riêng bản thân thì thấy chuyện có robot đảm nhận những việc chân tay làm tăng năng suất thì tốt chứ sao không. Tất nhiên sự thay đổi thì luôn có hệ luỵ, cái mà ta thấy ngay trước mắt là những công nhân sẽ mất việc. Cuộc sống của họ sẽ bị ảnh hưởng. Nhưng nhìn xa ra chút tầm 10 năm – 20 năm nữa thì kết quả mang lại sẽ lớn hơn nhiều so với mất mát.

Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao tạo công ăn việc làm cho những anh chị em công nhân bị robot “cho ra đường”. Cái này mới là bài toán cần giải. Chứ không phải việc ngăn chặn sự thay đổi của công nghệ. Việc cản trở chả khác gì thời xưa công nhân đập phá máy móc. Hay như trong phần mềm, thì nó tương tự việc phá hỏng các tool support vì tự động hoá làm mất việc của lập trình viên. Thay vì vậy, bài toán trong các công ty phần mềm được giải bằng cách đẩy người dư ra các dự án mới, những người ở lại thì tiếp tục phát triển tool nhằm tăng tối đa năng suất.

Continue reading

Facebook Page

Categories

Recent Posts

Top Posts

Archives

Subscribe to Blog via Email

Enter your email address to subscribe to this blog and receive notifications of new posts by email.